Bạch thược

Vị thuốc Bạch Thược – Chủ dược trong huyết chứng

Vị thuốc Bạch thược có bộ phận dùng là củ. Loại nào to bằng đầu ngón tay hay ngón tay cái, dài 10 đến 15 cm. Thịt bên trong có màu hồng nhạt ít xơ là thứ tốt.

Không nên nhầm lẫn giữa bạch thược với Xích thược, da đỏ đen, nhiều xơ. Tên khoa học của bạch thược là Paconia lactiflora Pall. Thuộc họ mao lương (Ramunculaceae). Tên hoa văn của nó là 白芍.
Theo nghiên cứu, bạch thược có cách thành phần hóa học như: Axit ben zoic, tinh bột, đường, poconôn, v.v..

Trong Đông Y:

Bạch thược có vị đắng, chua, tính hàn. Quy vào ba kinh tỳ, phế và can. Vị thuốc này có tác dụng tư âm, thanh can, liễm âm. Nếu dùng sống có thể trị được đau nhức, giải nhiệt. Cũng có thể dùng điều trị cảm mạo do chứng hư gây nên. Nếu sao cháy trị băng huyết. Nếu mang bạch thược chích rượu thì trị được hầu hết các chứng về huyết.

Vị thuốc bạch thược

Bào chế bạch thược:

Trong đông y, khi dùng dược liệu bạch thược, phải lấy dao tre cạo sạch vỏ ngoài. Tẩm mật loãng khoảng ba giờ, rồi mang phơi khô (Lôi Công). Hoặc rửa sạch, ngâm 2 đến 3 giờ. Mang đi ủ một đêm, rồi hôm sau lại mang đi đồ mềm. Sau đó bào lát mỏng, phơi khô mà dùng. Không nên ngâm quá lâu sẽ làm mất đi dược tính.
Phần nhiều vị thuốc bạch thược được dùng sống. Nhưng trong trường hợp muốn tránh tính hàn của thuốc. Thầy thuốc thường sao tẩm trước khi dùng. Tùy vào mục đích sử dụng mà thầy thuốc sẽ bào chế. Nhầm phù hợp với bệnh cảnh của bệnh nhân.

Liều dùng thường từ 6 đến 12g. Đôi khi có thể dùng cao hơn trong trường hợp cần.

Tuy nhiên, Khi dùng vị thuốc bạch thược này cũng có vài điều cần lưu tâm. Không phải ai cũng có thể nó được. Phàm là người vị hàn thì chớ nên dùng bạch thược. Phụ nữ mới sinh cũng chớ nên dùng nó. Lỡ uống phải nó thì sinh ra nhiều bệnh khác ngay.

Trong cổ phương, có rất nhiều bài thuốc dùng đến bạch thược. Như bạch thược cam thảo thang, tứ vật thang, bát trân thang, quế chi thang, thập toàn đại bổ thang, v.v..

Tứ vật thang

Những bài thuốc hiệu nghiệm từ vị thuốc bạch thược:

  • Trong trường hợp nếu tỳ vị hư gây ra chứng tiết tả. Bạn có thể dùng nhân sâm, bạch truật, bạch linh, chích cam thảo, bạch thược, nhục đậu khấu, quất bì. Sắc lấy nước uống lúc còn nóng.
  • Một phương thuốc chữa trường phong hạ huyết. Dùng bạch thược, kinh giới, phòng phong, sinh địa hoàng, hoàng kỳ, chích thảo. Cũng mang sắc nước uống lúc còn nóng.
  • Nếu bị chứng khát nước, cứ uống hoài không ngưng. Thì dùng bạch thược và cam thảo. Lượng bằng nhau làm ra bột. Mỗi lần uống khoảng một đồng cân với nước ấm. Ngày uống ba lần, rất hiệu nghiệm.

Hiện nay, vị thuốc này có bán rất nhiều tại các tiệm thuốc y học cổ truyền. Giá cả thì tùy vào thời điểm. Tuy nhiên bạn cần có chút kinh nghiệm khi mua hàng. Để tránh mua phải sản phẩm kém chất lượng.

Mong rằng bài viết này sẽ phần nào giúp bạn hiểu hơn về vị thuốc bạch thược. Nếu bạn còn vấn đề nào chưa hiểu đối với vị thuốc này. Bạn có thể để lại bình luận bên dước. Hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thêm. Facebook: khanhtri138

Tóm lại:
Bạch thược là vị thuốc đầu tay của các thầy thuốc y học cổ truyền, trong điều trị các chứng về huyết. Nếu dùng đúng thì sẽ thấy được sự thần diệu của nó ngay. Tuy nhiên cũng nên thận trong khi sử dụng. Nếu bạn chưa có chuyên môn về đông y. Bạn nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi sử dụng.

Chào các bạn, tôi tên Khánh Trí là y sĩ y học cổ truyền. Thời gian rảnh ngoài đọc sách, tôi còn viết blog chia sẻ kiến thức trong Đông Y.
Posts created 41

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài liên quan

Bắt đầu nhập từ khoá bên trên và nhấp enter để tìm kiếm. Nhấn ESC để huỷ.

Trở lên trên